Header Ads Widget

Responsive Advertisement

Bài 1 : NGHIỆP BÁO

2.


NGHIỆP BÁO

I. HÀNH TƯỚNG CỦA LÝ NGHIỆP BÁO
:
1.   Định nghĩa: A. Định danh : Nghiệp là Tạo tác, tức là những hành động của Thân khẩu và ý B. Phân loại Nghiệp : Có 3 nghiệp : Thân nghiệp - Khẩu nghiệp và Ý nghiệp.

B1. Phân loại theo tên gọi :

+ Thiện nghiệp : các điều thiện. + Ác nghiệp : các điều ác.

B2. Phân loại theo tiến trình :

+ Định nghiệp : lưu chuyển trong thời gian ổn định và từ nhân đến quả thống nhất với nhau (Ăn thì no) + Bất định nghiệp : không dẫn tới kết quả, hoặc kết quả sẽ thành tựu trong thời gian bất định, hoặc giữa kết quả và nguyên nhân hoàn toàn không thống nhất với nhau.

B3. Phân loại theo thời gian :

+ Nghiệp cũ : tích lũy từ nhiều đời. + Nghiệp mới : những hành động tạo tác trong hiện tại.

B4. Phân loại theo tính chất :

+ Dị thời nhi thục : Thời gian chín muồi của nghiệp quả khác với thời gian tạo nghiệp + Dị lọai nhi thục : Kết quả bị biến chất so với thời gian mới tạo nghiệp + Biến dị nhi thục : Kết quả bị biến thái và biến tướng so với thời gian mới tạo nghiệp (Dị thục: tên gọi khác của A lại da, của Nhất thiết chúng, của Đệ bát thức. Dị thục có 3 nghĩa: 1. Dị thời nhi thục. 2. Dị biến nhi thục. 3. Dị loại nhi thục)

B5. Phân loại theo năng lực :

+ Tập quán nghiệp : thói quen trong đời sống hằng ngày. + Tích lũy nghiệp : từ đời này qua đời khác. + Cực trọng nghiệp : Nghiệp gây ấn tượng xấu cực mạnh lấn lướt các nghiệp khác. + Cận tử nghiệp : tâm lý tác động và chi phối con người trước lúc lâm chung.

B6. Các tên gọi khác của Nghiệp :

+ Bạch nghiệp : nghiệp thiện + Hắc nghiệp : nghiệp ác + Phi hắc, bạch nghiệp : nghiệp vô ký. + Biệt nghiệp : nghiệp riêng + Cộng nghiệp : nghiệp chung + Thánh nghiệp : nghiệp đưa đến Thánh đạo + Duy tác nghiệp : nghiệp không đưa đến kết quả + Chướng nghiệp : cản trở sự kết thành của quả. + Đoạn nghiệp : tiêu diệt các năng lực sanh ra nghiệp. + Hữu lậu nghiệp : phải trôi lăn trong sanh tử luân hồi. + Bất động nghiệp : là nghiệp của hàng chư Thiên ở cỏi Sắc giới và Vô sắc giới, tu theo sức định mà thọ quả báo. + Bất tư nghì nghiệp : không vướng bận vào nghiệp nào mà lại có thể hóa thân vào vô số nghiệp để hóa độ chúng sanh. Đây là nghiệp của những vị thấy rõ được chân tâm. 2.  Định nghĩa về quả báo vào tính chất của quả báo A. Định danh : Quả báo là kết quả báo ứng tương xứng với các nghiệp nhân đã tạo ra.

B. Các món quả báo : + Chánh báo : nghiệp chi phối riêng cho từng người (tánh tình, hình dáng. . .) + Y báo : báo ứng qua hoàn cảnh của từng người hay một cộng đồng xã hội (gia đình, họ hàng, dân tộc . . .)

C. Thời gian trong quả báo : + Hiện báo : xảy ra ngay trong cùng một kiếp. + Sanh báo : có kết quả liền ngay sau một kiếp khác. + Hậu báo : tạo nghiệp qua nhiều kiếp mới có kết quả. d. Quả báo với ảnh hưởng tự tâm : + Quả báo tự tâm : Do hành động chủ ý của bản thân + Quả báo đối đải : Do hành động vô tình hay nghiệp nhân của kiếp trước. II. NHỮNG HỌAT ĐỘNG DẪN ĐẾN NGHIỆP: 1. Hoạt động có chủ ý của loài hữu tình :             Nghiệp chỉ cấu thành khi những hoạt động được thúc đẩy bởi ý thức có chủ ý, có mục tiêu,

2. Hoạt động gieo nhân  của con người : + Ý nghiệp (Tư) : nghiệp khởi động với một chủ ý muốn đạt được mục đích: Đây là giai đoạn chưa biểu lộ ra ngoài. + Biểu nghiệp : Sau khi suy tư tính toán, nghiệp tác dụng qua 2 phương tiện thân và khẩu để hoạt động. Đây là giai đoạn biểu lộ qua 2 mặt thân và khẩu + Vô biểu nghiệp : sau khi hành động thân và khẩu chấm dứt. Nghiệp ẩn chìm và kể cả bản thân cũng không còn nhận biết hành động của nghiệp.

3. Quả báo hay di thục : Quả báo nghiệp nhân của đời trước; còn các nghiệp nhân khác mà ta đang gieo rắc phát triển thành quả cho đời sống kiếp sau từ đó mà có tái sinh, luân hồi.

4. Các nhân tố thành lập nghiệp : Khi tâm suy tính là tâm dựa vào các dữ kiện như thân khẩu mà suy tính, và tâm muốn đạt đến mục tiêu cụ thể

5. Nghiệp là nhân của luân hồi mà cũng là nên tảng của Đạo : Phát khởi đại nguyện với một Bồ đề tâm để cứu độ quần sanh, thì với cái nhân duyên ấy sẽ trở thành nhân của Đạo.


--------------------------*****--------------------------

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆP BÀI NGHIỆP BÁO.

1.Nơi tập hợp của mọi nghiệpBắt buộc trả lời. Một lựa chọn. (1 Điểm) a. A lại da thức b. Mạt na thức c. Ý a và b đều đúng d. Ý a và b đều sai 2.Nghiệp không đưa đến kết quả nào:Bắt buộc trả lời. Một lựa chọn. (1 Điểm) a. Biệt nghiệp b. Cộng nghiệp c. Thánh nghiệp d. Duy tác nghiệp 3.Muốn sau khi chết được thọ sanh ở những cõi tốt đep, thì trong đòi sống hiện tại ta nên tu tập nghiệp nào sau đây:Bắt buộc trả lời. Một lựa chọn. (1 Điểm) a. Hắc nghiệp, bạch nghiệp, hắc bạch nghiệp, phi hắc bạch nghiệp b. Nghiệp tham, nghiệp sân, nghiệp si c. Tập quán nghiệp: những việc làm, lời nhớ hằng ngày, thường nhớ, ưa thích d. Tích lũy nghiệp: nghiệp do tích lũy nhiều đời, nhiều kiếp 4.Nhận định rõ về 2 vế của nghiệp báo là nhằm nói đến:Bắt buộc trả lời. Một lựa chọn. (1 Điểm) a. Nghiệp báo b. Nghiệp nhân c. Nghiệp quả d. Ý b và c 5.A-lại-da thức được xem là thức căn bản của mọi hiện tượng, nên còn gọi là:Bắt buộc trả lời. Một lựa chọn. (1 Điểm) a. Định nghiệp b. Bất định nghiệp c. A lại da thức d. Hàm tàng thức 6.Không thiện không ác nghiệp được gọi là:Bắt buộc trả lời. Một lựa chọn. (1 Điểm) a. Vô ký b. A lại da thức c. Mạt na thức d. Ý a và b đều đúng 7.Nghiệp báo gọi tắt là:Bắt buộc trả lời. Một lựa chọn. (1 Điểm) a. Sự báo ứng của nghiệp b. Kết quả của nghiệp c. Ý a và b đúng d. Ý a và b sai 8.Nghiệp được lưu chuyển trong thời gian ổn định và từ nhân đến quả thống nhất với nhau:Bắt buộc trả lời. Một lựa chọn. (1 Điểm) a. Định nghiệp b. Bất định nghiệp c. Tập quán nghiệp d. Tích lũy nghiệp 9.A-lại-da thức là nơi:Bắt buộc trả lời. Một lựa chọn. (1 Điểm) a. Tập hợp của mọi nghiệp b. Chứa đựng mọi sự trải nghiệm của đời sống c. Kết quả bị biến chất so với thơi gian trong cuộc sống d. Ý a và b đúng 10.Nghiệp được phân loại theo thời gian:Bắt buộc trả lời. Một lựa chọn. (1 Điểm) a. Nghiệp cũ, nghiệp mới b. Thiện nghiệp, ác nghiệp c. Dị thời nhi thục, biến dị nhi thục, d. Chánh báo, y báo 11.Nghiệp nào sau đây tác động cụ thể vào mọi người xung quanh:Bắt buộc trả lời. Một lựa chọn. (1 Điểm) a. Thân nghiệp và Ý nghiệp b. Khẩu nghiệp và Ý nghiệp c. Thân nghiệp và Khẩu nghiệp d. Chỉ có thân nghiệp mà thôi 12.Nguồn gốc của nghiệp:Bắt buộc trả lời. Một lựa chọn. (1 Điểm) a. Vô minh và ái, thủ b. Danh sắc và lục nhập c. Hành và thức, xúc d. Thụ và hữu, lão tử 13.Những hành động không có chủ tâm, mặc dù đã biểu hiện bằng lời nói hay việc làm:Bắt buộc trả lời. Một lựa chọn. (1 Điểm) a. Điều là tạo nghiệp b. Điều không tạo nghiệp c. Ý a và b đúng d. Tất cả đều sai 14.Hoạt động có chủ ý của loài hữu tình Nghiệp chỉ cấu thành:Bắt buộc trả lời. Một lựa chọn. (1 Điểm) a. Khi những hoạt động được thúc đẩy bởi ý thức có chủ ý, có mục tiêu b. Do hành động không chủ ý của bản thân c. Do hành động vô tình hay nghiệp nhân của kiếp trước d. Ý a và b đúng 15.Trong các Nghiệp dẫn dắt con người đi đầu thai, nghiệp nào vẫn còn ảnh hưởng mạnh ở kiếp sau rất khó giải trừ:Bắt buộc trả lời. Một lựa chọn. (1 Điểm) a. Tích luỹ nghiệp b. Tập quán nghiệp c. Cận tử nghiệp d. Cực trọng nghiệp 16.Nguồn gốc của tội lỗi là:Bắt buộc trả lời. Một lựa chọn. (1 Điểm) a. Tham lam b. Sân hận c. Si mê d. Ý a và b 17.Nghiệp tiếng Phạn (Sancrit) là:Bắt buộc trả lời. Một lựa chọn. (1 Điểm) a. Kamma b. Burma c. Karma d. Rasmma 18.Dị thục có 3 nghĩa đó là:Bắt buộc trả lời. Một lựa chọn. (1 Điểm) a. Dị thời nhi thục b. Dị loại nhi thục c. Biến loại nhi thục d. Tất cả các ý trên 19.Nghiệp đưa đến Thánh đạo:Bắt buộc trả lời. Một lựa chọn. (1 Điểm) a. Biệt nghiệp b. Cộng nghiệp c. Thánh nghiệp d. Duy tác nghiệp 20.Mê mờ, không phân biệt được ngoại cảnh là nói đến:Bắt buộc trả lời. Một lựa chọn. (1 Điểm) a. Nghiệp ác b. Nghiệp thiện c. Vô ký d. Ý a và b đúng 21.Nghiệp có nghĩa là gì?Bắt buộc trả lời. Một lựa chọn. (1 Điểm) a. Những hành vi, lời nói và suy nghĩ cao thượng tốt đẹp.. b. Hành động tạo tác, hoặc lành hoặc dữ. c. Những hành vi, ngôn ngữ và tư tưởng thấp hèn tội lỗi. d. Các hành vi, lời nói và suy nghĩ có chủ ý. 22.Để diệt trừ tận tận gốc si mê ta cần thực hành phép quán:Bắt buộc trả lời. Một lựa chọn. (1 Điểm) a. Quán nhân duyên sanh b. Quán thọ thị khổ c. Quán thân bất tịnh d. Ý b và c đúng 23.Suy nghĩ, nhận biết, đắn đo, lý luận, nắm bắt và bám víu là vai trò của:Bắt buộc trả lời. Một lựa chọn. (1 Điểm) a. A lại da thức b. Mạt na thức c. Hàm tàng thức d. Ý a và b đúng 24.Không vướng bận vào nghiệp nào mà lại có thể hóa thân vào vô số nghiệp để hóa độ chúng sanh:Bắt buộc trả lời. Một lựa chọn. (1 Điểm) a. Hữu lậu nghiệp b. Bất động nghiệp c. Bất tư nghì nghiệp d. Tất cả các ý trên 25.Nghiệp được phân loại theo tên gọi:Bắt buộc trả lời. Một lựa chọn. (1 Điểm) a. Thiện nghiệp, ác nghiệp b. Nghiệp cũ, nghiệp mới c. Dị thời nhi thục, biến dị nhi thục, d. Chánh báo, y báo

Đăng nhận xét

0 Nhận xét